
CHÀO ĐÓN MÙA HÈ 2017-2018
tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 09-06-2012
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 09-06-2012
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Luyện từ và câu
33.ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
( SGK trang 166 )
gian: 40 phút
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Tìm và phân loại được từ đơn,từ phức;từ đồng nghĩa ;từ trái nghĩa;từ đồng âm;từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tập trong sách giáo khoa
II. CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ bài tập 1 và 3; giấy A3.
HS : Ôn tập kiến thức ở các bài trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1BÀI CŨ : ( 3-5 phút )
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.
HS1: Tìm thên từ đồng nghĩa với: mang, vác,….
HS2. Đặt câu miêu tả dáng đi của một người có dùng phương pháp so sánh, nhân hoá?
-GV nhận xét, ghi điểm.
2.BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập 1. ( 10-12phút )
-Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ.
H: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?
(…có từ đơn và từ phức, trong từ phức được chia ra hai loại từ là từ ghép và từ láy. Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ ghép là từ có 2, 3, 4 tiếng,….)
-GV treo bảng phụ có nội dung trả lời câu hỏi trên cho HS đọc.
-GV phát phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào phiếu, 3 nhóm làm vào giấy A3.
-GV theo dõi giúp đỡ.
-Yêu cầu HS làm bài vào giấy A3 dán trên bảng lớp, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm.
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ở trong đoạn thơ
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
Cha con, Mặt Trời, chắc nịch.
Rực rỡ,
lênh khênh.
Từ tìm thêm ở ngoài đoạn thơ
nhà, cây, hoa, lá,…
Trái Đất,hoa hồng,..
nhỏ nhắn,lao xao,…
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập 2. ( 7-8phút)
-Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS trả lời:
H: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
-GV phát phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào phiếu, 3 nhóm làm vào giấy A3.
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm chậm
-Yêu cầu HS làm bài vào giấy A3 dán trên bảng lớp và trình bày, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm.
a) Đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
c)Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng với nhau.
HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập 3. ( 5-6 phút)
-Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS theo nhóm 4 em thảo luận nội dung:
Tìm từ đồng nghĩa với từ tinh ranh, dâng, êm đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại và dán bảng phụ lên bảng:
a)- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan,…
- Các từ đồng nghĩa với dâng: tặng, hiến, nộp, cho , biếu,…
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,…
b) -Không thể thay từ tinh ranh bằng từ khác vì chỉ từ tinh ranh mới nói đúng về các chú bé chơi trò chạy đuổi bắt vừa tinh khôn, vừa ranh mãnh biết chọn chỗ có đống rơm để nấp.
-Dâng thể hiện sự cho một cách tự nguyện, trân trọng và thanh nhã.
-Êm đềm diễn tả cảm giác dễ chịu về thể xác và tinh thần.
HĐ4. Hướng dẫn HS làm bài tập 4. ( 7-8phút)
Luyện từ và câu
33.ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
( SGK trang 166 )
gian: 40 phút
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Tìm và phân loại được từ đơn,từ phức;từ đồng nghĩa ;từ trái nghĩa;từ đồng âm;từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tập trong sách giáo khoa
II. CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ bài tập 1 và 3; giấy A3.
HS : Ôn tập kiến thức ở các bài trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1BÀI CŨ : ( 3-5 phút )
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.
HS1: Tìm thên từ đồng nghĩa với: mang, vác,….
HS2. Đặt câu miêu tả dáng đi của một người có dùng phương pháp so sánh, nhân hoá?
-GV nhận xét, ghi điểm.
2.BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập 1. ( 10-12phút )
-Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ.
H: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?
(…có từ đơn và từ phức, trong từ phức được chia ra hai loại từ là từ ghép và từ láy. Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ ghép là từ có 2, 3, 4 tiếng,….)
-GV treo bảng phụ có nội dung trả lời câu hỏi trên cho HS đọc.
-GV phát phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào phiếu, 3 nhóm làm vào giấy A3.
-GV theo dõi giúp đỡ.
-Yêu cầu HS làm bài vào giấy A3 dán trên bảng lớp, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm.
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ở trong đoạn thơ
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
Cha con, Mặt Trời, chắc nịch.
Rực rỡ,
lênh khênh.
Từ tìm thêm ở ngoài đoạn thơ
nhà, cây, hoa, lá,…
Trái Đất,hoa hồng,..
nhỏ nhắn,lao xao,…
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập 2. ( 7-8phút)
-Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS trả lời:
H: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
-GV phát phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào phiếu, 3 nhóm làm vào giấy A3.
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm chậm
-Yêu cầu HS làm bài vào giấy A3 dán trên bảng lớp và trình bày, lớp nhận xét góp ý.
-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm.
a) Đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
c)Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng với nhau.
HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập 3. ( 5-6 phút)
-Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS theo nhóm 4 em thảo luận nội dung:
Tìm từ đồng nghĩa với từ tinh ranh, dâng, êm đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại và dán bảng phụ lên bảng:
a)- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan,…
- Các từ đồng nghĩa với dâng: tặng, hiến, nộp, cho , biếu,…
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,…
b) -Không thể thay từ tinh ranh bằng từ khác vì chỉ từ tinh ranh mới nói đúng về các chú bé chơi trò chạy đuổi bắt vừa tinh khôn, vừa ranh mãnh biết chọn chỗ có đống rơm để nấp.
-Dâng thể hiện sự cho một cách tự nguyện, trân trọng và thanh nhã.
-Êm đềm diễn tả cảm giác dễ chịu về thể xác và tinh thần.
HĐ4. Hướng dẫn HS làm bài tập 4. ( 7-8phút)
 






Các ý kiến mới nhất