
CHÀO ĐÓN MÙA HÈ 2017-2018
Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:37' 09-06-2012
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:37' 09-06-2012
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 7/9//2009.
Luyện từ và câu
24.LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(Thời gian dự kiến 35 phút)
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1), Xếp được các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa(BT2)
-Biết viết một đoạn miêu tả khỏang 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho.
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả với một số từ đồng nghĩa cho trước .
- Làm bài cẩn thận , trình bày sạch sẽ .
II . CHẨUN BỊ :
GV : Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2; thẻ từ .
Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1.
HS : Từ điển học sinh.Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Oån định :
2. Kiểm tra :
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2 , 4 / 18
HS1 : Bài tập 2 : Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc?
HS2 : Bài tập 4 : Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây:
a) Quê hương b) Quê mẹ
- Nhận xét, ghi điểm cho HS.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
Bài tập 1 :
- Yêu cầu 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn văn, cá nhân làm bài ( dùng bút chì gạch dưới từ đồng nghĩa )
- HS phát biểu ý kiến. GV dán phiếu lên bảng, mời 1 HS làm đúng lên bảng gạch dưới những từ đồng nghĩa trong đoạn văn để chốt lại lời giải đúng.
( mẹ, má, u, bu, bầm, bủ, mạ là các từ đồng nghĩa)
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
Bài tập 2 :
- Yêu cầu 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Một em khá giải thích cho các bạn hiểu yêu cầu của BT : đọc 14 từ đã cho xem từ nào đồng nghĩa với nhau thì xếp vào một nhóm.
- Tổ chức cho HS trao đổi cùng bạn trong nhóm (2 phút )
- Đại diện nhóm lên gắn thẻ từ . GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng và cho 1 em đọc lại kết quả :
(+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt)
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Bài tập 3 :
- Gv nêu yêu cầu của bài tập ; nhắc nhở HS hiểu đúng yêu cầu của bài :
+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2, không nhất thiết phải là các từ thuộc cùng một nhóm đồng nghĩa.
+ Đoạn văn khoảng 5 câu. Cũng có thể viết 4 câu hoặc nhiều hơn 5 câu.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Tổ chức cho từng học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung, tuyên dương những em có đoạn văn viết hay, dùng từ đúng chỗ.
Gợi ý :
( Đoạn 1 : Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát. Ngày nào em cũng đi qua con đường đất vắng vẻ giữa cánh đồng. Những lúc dừng lại ngắm đồng lúa xanh rờn xao động theo gió, em có cảm giác như đang đứng trước mặt biển bao la gợn sóng. Có lẽ vì vậy người ta gọi cánh đồng lúa là “biển lúa”. (4 câu)
Đoạn 2 : Về đêm, Hồ Tây có vẻ đẹp thật huyền ảo. Mặt hồ rộng bát ngát, lấp loáng dưới ánh đèn. Trong các lùm cây xanh, những bóng đèn lung linh toả sáng. Thỉnh thoảng, một chiếc ô tô chạy qua, quét đèn pha làm mặt nước lấp loáng, sáng rực lên. Trên trời lấp lánh những vì sao đêm. (5 câu)
Đoạn 3 : Buổi trưa oi nồng ấy, đi mãi suốt một vùng đất rộng mênh mông, cuối cùng chúng tôi cũng thấy một ngôi nhà đất lụp xụp ven rừng. Tôi mừng rỡ bước vào muốn xin hớp nước. Hoá ra, ngôi nhà vắng vẻ, hiu quạnh, không bóng người. Xung quanh cũng vắng ngơ, vắng ngắt không bóng một con gà, con chó. Cảnh tượng thật hiu hắt. Thì ra đó là một ngôi nhà hoang.)
4 Củng cố – dặn dò :
- Tổng kết bài – Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh, những bài viết chưa hay viết
Luyện từ và câu
24.LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(Thời gian dự kiến 35 phút)
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1), Xếp được các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa(BT2)
-Biết viết một đoạn miêu tả khỏang 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho.
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả với một số từ đồng nghĩa cho trước .
- Làm bài cẩn thận , trình bày sạch sẽ .
II . CHẨUN BỊ :
GV : Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2; thẻ từ .
Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1.
HS : Từ điển học sinh.Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Oån định :
2. Kiểm tra :
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2 , 4 / 18
HS1 : Bài tập 2 : Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc?
HS2 : Bài tập 4 : Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây:
a) Quê hương b) Quê mẹ
- Nhận xét, ghi điểm cho HS.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
Bài tập 1 :
- Yêu cầu 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn văn, cá nhân làm bài ( dùng bút chì gạch dưới từ đồng nghĩa )
- HS phát biểu ý kiến. GV dán phiếu lên bảng, mời 1 HS làm đúng lên bảng gạch dưới những từ đồng nghĩa trong đoạn văn để chốt lại lời giải đúng.
( mẹ, má, u, bu, bầm, bủ, mạ là các từ đồng nghĩa)
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
Bài tập 2 :
- Yêu cầu 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Một em khá giải thích cho các bạn hiểu yêu cầu của BT : đọc 14 từ đã cho xem từ nào đồng nghĩa với nhau thì xếp vào một nhóm.
- Tổ chức cho HS trao đổi cùng bạn trong nhóm (2 phút )
- Đại diện nhóm lên gắn thẻ từ . GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng và cho 1 em đọc lại kết quả :
(+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt)
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Bài tập 3 :
- Gv nêu yêu cầu của bài tập ; nhắc nhở HS hiểu đúng yêu cầu của bài :
+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2, không nhất thiết phải là các từ thuộc cùng một nhóm đồng nghĩa.
+ Đoạn văn khoảng 5 câu. Cũng có thể viết 4 câu hoặc nhiều hơn 5 câu.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Tổ chức cho từng học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung, tuyên dương những em có đoạn văn viết hay, dùng từ đúng chỗ.
Gợi ý :
( Đoạn 1 : Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát. Ngày nào em cũng đi qua con đường đất vắng vẻ giữa cánh đồng. Những lúc dừng lại ngắm đồng lúa xanh rờn xao động theo gió, em có cảm giác như đang đứng trước mặt biển bao la gợn sóng. Có lẽ vì vậy người ta gọi cánh đồng lúa là “biển lúa”. (4 câu)
Đoạn 2 : Về đêm, Hồ Tây có vẻ đẹp thật huyền ảo. Mặt hồ rộng bát ngát, lấp loáng dưới ánh đèn. Trong các lùm cây xanh, những bóng đèn lung linh toả sáng. Thỉnh thoảng, một chiếc ô tô chạy qua, quét đèn pha làm mặt nước lấp loáng, sáng rực lên. Trên trời lấp lánh những vì sao đêm. (5 câu)
Đoạn 3 : Buổi trưa oi nồng ấy, đi mãi suốt một vùng đất rộng mênh mông, cuối cùng chúng tôi cũng thấy một ngôi nhà đất lụp xụp ven rừng. Tôi mừng rỡ bước vào muốn xin hớp nước. Hoá ra, ngôi nhà vắng vẻ, hiu quạnh, không bóng người. Xung quanh cũng vắng ngơ, vắng ngắt không bóng một con gà, con chó. Cảnh tượng thật hiu hắt. Thì ra đó là một ngôi nhà hoang.)
4 Củng cố – dặn dò :
- Tổng kết bài – Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh, những bài viết chưa hay viết
 






Các ý kiến mới nhất